Ngày 21/04/2025, UBND TP. Hà Nội chính thức ban hành Quyết định 33/2025/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, tạo cơ sở pháp lý và tài chính quan trọng cho hoạt động quản lý vận hành trên địa bàn. Trong bối cảnh đó, nhiều cư dân cùng Ban Quản trị đặt ra câu hỏi về cách áp dụng, tính minh bạch và quyền lợi liên quan đến mức phí dịch vụ này. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các thông tin cần thiết, giúp các dự án hiểu đúng và đầy đủ về mức phí dịch vụ nhà chung cư năm 2025.
Phí dịch vụ nhà chung cư: Khái niệm và cách xác định
Phí dịch vụ nhà chung cư là khoản chi phí bắt buộc chủ sở hữu căn hộ cần đóng định kỳ, được xác định bằng tiền Việt Nam và tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư. Khoản phí này được sử dụng cho các dịch vụ an ninh, vệ sinh, chăm sóc cảnh quan, vận hành hệ thống kỹ thuật như thang máy, máy phát điện, phòng cháy chữa cháy và các hạng mục dùng chung khác.
Mức phí dịch vụ nhà chung cư được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, được quy định cụ thể khi ký kết hợp đồng mua bán/cho thuê hoặc được thông qua trong Hội nghị nhà chung cư.
Lưu ý quan trọng:
-
Theo quy định tại điều 151 Luật Nhà Ở 2023, phí dịch vụ nhà chung cư không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
-
Phí dịch vụ nhà chung cư và phí bảo trì 2% giá trị căn hộ là hai khoản phí tách biệt.
Đọc thêm: Cấu thành phí dịch vụ nhà chung cư
Phí dịch vụ nhà chung cư thường được tính theo công thức:
Phí dịch vụ = Đơn giá phí × Diện tích thông thủy căn hộ
Đơn giá phí dịch vụ được xác định:
- Trước Hội nghị nhà chung cư lần đầu: Do Chủ đầu tư quyết định và được quy định cụ thể khi ký kết hợp đồng mua bán/cho thuê với chủ sở hữu.
- Sau khi thành lập Ban Quản trị: Do Hội nghị nhà chung cư thông qua, căn cứ vào đề xuất của Ban Quản trị và đơn vị quản lý vận hành.
Diện tích thông thủy là diện tích sử dụng thực tế của căn hộ, không bao gồm tường chung, cột và hộp kỹ thuật.
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
(1).jpg)
.jpg)
.jpg)

.jpg)
.jpg)
.png)